Laptop HP Core I5

Thứ Sáu, 14/08/2015, 23:51 GMT+7

Core i5 và i7 của Intel là hai dòng chip được cân nhắc nhiều và cũng làm bạn đọc đau đầu vì chúng có những ưu điểm riêng. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hai dòng chip trên chứ không đơn thuần là sự khác nhau giữa những con số. Chúng ta sẽ bỏ qua dòng Core i3 vì chủ yếu dành cho cấu hình phổ thông, giá mềm.

Chọn Laptop Core i5 hay core i7

Giá sản phẩm

Intel đã chia bộ xử lý cho máy tính cá nhân thành ba dòng là Core i7, Core i5, Core i3 tương ứng với sản phẩm cao, trung và cơ bản. Tuy nhiên điều đó không có nghĩa là chip Core i5 sẽ luôn chậm hơn Core i7 như bạn sẽ thấy trong phần sau.

So với Core i5, chip Core i7 có ưu thế về khả năng xử lý đa tác vụ, chạy các ứng dụng trình diễn đa phương tiện hoặc chơi được các tựa game nặng. Nếu cảm thấy máy tính đang sử dụng quá chậm chạp, bạn nên “mạnh dạn” chọn CPU Core i7 cho cấu hình mới. Tuy nhiên, một bộ máy dùng chip Core i5 sẽ có giá rẻ hơn Core i7 nếu có cấu hình tương đương. Cụ thể với mẫu ultrabook mới Dell XPS 13 Touch dùng chip Core i5 sẽ có giá rẻ hơn khoảng 200 USD so với sản phẩm trang bị Core i7 cùng cấu hình.

Tên gọi sản phẩm

Như đề cập trên, Intel vẫn dùng chung tên gọi Core i3, Core i5 và Core i7 cho tất cả thế hệ CPU nhưng bạn vẫn có thể phân biệt được chúng qua tên mã (SKU) sản phẩm. Cụ thể chip Nehalem và Westmere có 3 chữ số, chẳng hạn Intel Core i7-920. Sandy Bridge, Ivy Bridge, Haswell và Broadwell có đến 4 chữ số, trong đó chip Sandy Bridge luôn bắt đầu bằng số “2”, Ivy Bridge là số “3” và tương ứng chip thế hệ mới nhất Broadwell sẽ bắt đầu bằng số “5” như Core i7-5500.

Bộ xử lý thường dùng quy ước đặt tên để thể hiện ưu thế vượt trội của nó nhưng điểm mấu chốt của vấn đề là hiệu suất luôn được cải thiện tốt hơn qua mỗi thế hệ CPU. Bạn cần quan tâm là công nghệ sản xuất và thời gian sản phẩm xuất hiện trên thị trường chứ không phải tên gọi của chúng. Chẳng hạn chip Core i7-5500U sẽ có hiệu năng tổng thể tốt hơn so với Core i5-5200U. Sẽ thiếu khôn ngoan nếu bạn cho rằng xung nhịp hay tốc độ xử lý lệnh của chip là dấu chỉ đáng tin cậy khi so sánh và chọn mua sản phẩm. Tuy giả định này có thể đúng với một số trường hợp nhưng kiến trúc bộ xử lý mới là sức mạnh thực sự của nó.

Số nhân xử lý

Intel Broadwell Core i5-i7 chip - Bảng chi tiết thông số kỹ thuật chip Core i5 và i7 kiến trúc Broadwell

Xét riêng về số nhân thì chip càng nhiều nhân hơn sẽ có khả năng xử lý đa luồng tốt hơn. Điểm cần lưu ý là chip Core i7 không phải luôn có 4 nhân (quad-core) và Core i5 chỉ có 2 nhân. Điều này chỉ đúng với chip Core i7 của máy tính để bàn (desktop) và Core i5 cho di động (laptop). Bạn cũng có thể thấy điều ngược lại là Core i7 của laptop, chẳng hạn Core i7-4610Y và i7-5600U chỉ có 2 nhân trong khi Core i5 của desktop là i5-4690T hoặc i5-4570R có đến 4 nhân. Ngoài ra còn có một số CPU dòng Extreme riêng cho nền tảng desktop có đến 6 và thậm chí là 8 nhân.

Bộ nhớ đệm

Bên cạnh xung nhịp cơ bản thì chip Core i7 cũng thường có bộ nhớ đệm (cache level hay on-board memory) lớn hơn Core i5. Chẳng hạn với CPU desktop, dung lượng bộ nhớ đệm cấp 3 (L3 cache) của Core i5 sẽ từ 3 - 6MB trong khi Core i7 có từ 4 – 8MB. Bộ nhớ trong của chip được dùng lưu giữ dữ liệu tạm trong phiên xử lý, các lệnh kế tiếp cần thực thi để bộ nạp (prefetch) và bộ giải mã (decode) chuẩn bị trước để đáp ứng cực nhanh trong chu kỳ xử lý. Kích thước bộ nhớ lớn sẽ giúp khả năng xử lý đa nhiệm của chip tốt hơn vì dữ liệu của các ứng dụng chạy nền vẫn luôn sẵn sàng cả khi bạn chuyển sang giao diện cửa sổ ứng dụng khác.

Turbo Boost

Hiểu một cách đơn giản thì Turbo Boost là tính năng ép xung tự động được Intel tích hợp trong bộ xử lý. Về cơ bản, nó cho phép tăng tốc xung nhịp một số hoặc hai nhân xử lý (core) khi cần trong những ứng dụng đơn nhiệm. Công nghệ Turbo Boost phiên bản 2.0 còn có khả năng điều chỉnh riêng xung nhịp nhân đồ họa với mức tăng khoảng 60 – 90% với chip desktop và từ 100 – 180% với chip di động, tùy phiên bản. Cả chip Core i5 lẫn Core i7 đều trang bị tính năng trên, trong đó chip Core i7 đạt xung nhịp cao hơn.

Hyper Threading

Công nghệ đa luồng Hyper Threading cũng được Intel đưa vào trong chip để hệ điều hành và ứng dụng “nhìn” thấy bộ xử lý có nhiều nhân hơn so với thực tế. Khác với Turbo Boost thì công nghệ này chủ yếu để tăng hiệu năng các ứng dụng chạy đa nhiệm như trình diễn đa phương tiện, đồ họa và cả khi lướt web nếu bạn mở nhiều cửa số nội dung khác nhau.

Tất cả chip Core i7 đều hỗ trợ công nghệ đa luồng Hyper Threading. Do đó nếu một chip desktop Core i7 có 6 nhân vật lý sẽ xử lý đến 12 luồng dữ liệu cùng lúc, chip 4 nhân xử lý được 8 luồng và chip 2 nhân xử lý được 4 luồng dữ liệu cùng lúc. Ngược lại với Core i5, chỉ có các chip 2 nhân (thường chip di động) mới hỗ trợ công nghệ Hyper Threading trong khi các chip Core i5 4 nhân của desktop sẽ không trang bị công nghệ này.

Đồ họa tích hợp

Intel Iris 6100 and Broadwell Wide.

Đồ họa tích hợp trong chip Broadwell.

Khác với trước kia là chip đồ họa của Intel được tích hợp trong chipset bo mạch chủ thì bắt đầu từ chip Core i đầu tiên vào năm 2010 có tên mã Westmere, hãng giới thiệu đồ họa tích hợp HD Graphics với thiết kế tích hợp cả nhân đồ họa và nhân xử lý trên cùng đế bán dẫn, sử dụng chung tuyến ring bus để truyền dữ liệu và chia sẻ bộ nhớ đệm LLC (last level cache hay cache L3).

Tất nhiên đồ họa tích hợp trong CPU Intel không thể so sánh với những đối thủ khác là AMD và Nvidia vì hiệu năng của chúng chỉ xếp ở mức phổ thông. Tuy nhiên một điểm “cộng” đáng giá là năng lực xử lý đồ họa của chip Intel được cải thiện đáng kể qua các thế hệ. Việc bổ sung các đơn vị thực thi lệnh (execution unit - EU) giúp nâng cao khả năng xử lý hình ảnh 3D, hỗ trợ tốt video chuẩn HD, đáp ứng nhu cầu giải trí đa phương tiện hay chơi được nhiều tựa game hơn.

Chip Sandy Bridge cũ trang bị đồ họa HD Graphics 2000 và 3000, hỗ trợ thư viện đồ họa DirectX 10. Phiên bản nâng cấp HD Graphics 2500 và 4000 của chip Ivy Bridge hỗ trợ DirectX 11. Đồ họa tích hợp của Haswell có những phiên bản là GT1 (HD Graphics), GT2 (HD Graphics 4200, 4400, 4600, P4600, P4700), GT3 (HD Graphics 5000, Iris Graphics 5100) và GT3e (Iris Pro Graphics 5200). Tương tự chip Broadwell cũng có bốn phiên bản đồ họa khác nhau gồm HD Graphics 5500, HD Graphics 6000, Iris Graphics 6100 và cả phiên bản đồ họa mạnh nhất là Iris Pro Graphics 6200 sẽ có mặt trong chip Broadwell-K vào giữa năm nay.

Lời kết

   Sandy Bridge, Ivy Bridge, Haswell

Trên đây là toàn bộ thông tin cần biết về Core i5 và i7 của máy tính cá nhân giúp bạn ra quyết định khôn ngoan. Chip Core i5 phù hợp với người dùng quan tâm đến tỷ lệ p/p (chi phí/hiệu năng) và cần một bộ máy cho việc học tập, sử dụng tại văn phòng với những ứng dụng phổ biến như bộ MS. Office, xem phim, nghe nhạc hoặc chơi game giải trí nhẹ nhàng. Thử nghiệm thực tế của người viết qua phép thử PCMark 8 cho thấy hiệu năng tổng thể của laptop trang bị chip Core i5-4200U (1,6GHz, 3MB smart cache) chỉ thấp hơn khoảng 13 – 15% so với cấu hình dùng chip Core i7-4500U (1,8GHz, 3MB smart cache).

Trong khi đó, Core i7 là lựa chọn tốt với người dùng đam mê công nghệ và khả năng tài chính cho phép. Chip này thích hợp cho những những ứng dụng chuyên biệt như thiết kế kiến trúc, ứng dụng đồ họa 3D, biên tập video hoặc chơi game. Tất nhiên trong trường hợp này thì card đồ họa sẽ là yếu tố bạn cần quan tâm hơn cả bộ xử lý.

Trường hợp nâng cấp, nên cân nhắc để chọn bộ xử lý phù hợp với cấu hình hiện tại, không quá mạnh hoặc quá yếu để tránh lãng phí. Kinh nghiệm cho thấy để cải thiện rõ rệt hiệu suất hệ thống, tốt nhất bạn nên “nâng tầm” bộ xử lý mới. Cụ thể nếu chip cũ thuộc dòng phổ thông, hãy thay thế bằng chip Core i5 và thay thế chip cũ tầm trung bằng Core i7.

Các dòng Laptop HP

Dưới đây là danh mục tóm tắt các sản phẩm của HP:

HP Mini (Netbook)

Dòng netbook 10.1 inch này của HP bao gồm hai model: Mini 110 và Mini 210. Con số đầu tiên trong quy ước đặt tên dùng để chỉ thế hệ của dòng, hai con số cuối tham chiếu đến kích thước của chiếc netbook. Như vậy, Mini 110 và Mini 210 là hai netbook kích thước 10 inch và là hai thế hệ máy khác nhau.

Cả hai chiếc máy này đều trang bị một bộ xử lý Intel Atom N455 và đồ họa của Intel GMA 3150, nhưng Mini 110 sử dụng pin 3-cell, model đời mới Mini 210 có pin 6-cell.

Dòng thấp cấp V series, CQ series

Đây là dòng laptop bình dân của HP, thường có chất liệu vỏ máy và pin kém, chất lượng hoạt động bình thường mặc dù cấu hình có thể cao. Mức giá hấp dẫn khiến các sản phẩm thuộc dòng này bán khá chạy.

HP G Series (laptop giá rẻ)

Dòng laptop G series của HP hiện mới chỉ có hai model, vỏ máy được phủ toàn một màu đen, tính năng được xây dựng cho các công việc tính toán hàng ngày như lướt web, mạng xã hội và xem video trực tuyến. Chiếc G62m chạy trên vi xử lý Intel Celeron, chiếc G62x sử dụng CPU Core i3 370M hiện đại.

HP Pavilion (laptop phổ thông)

Các dòng HP Pavilion là họ laptop lớn nhất của HP với rất nhiều sản phẩm. Bắt đầu từ dòng siêu di động Pavilion dm1z 11-inch cho đến những chiếc laptop bốn lõi 17 inch. Ở khoảng giữa là hơn một chục dòng máy khác được chia thành các dòng DM, G và DV series với rất nhiều thiết kế khung máy khác nhau. Dòng DM series bao gồm các laptop siêu di động; G series bao gồm các model 14, 15 và 17-inch có giá tùy biến theo cấu hình; dòng DV series (15 và 17-inch) là tất cả các model đa phương tiện và giải trí, với các tính năng bao gồm cả âm thanh cao cấp và card đồ họa rời.

HP Pavillion như DVxxxx, DVxt, HDX, TX smart touch series thuộc dòng phổ thông, không phải dòng cao cấp. Dòng này có cấu hình cao, hình thức đẹp, vỏ đẹp nhưng bằng nhựa, hiệu suất bình thường, chạy nóng và pin nhanh chai. Ưu điểm là hình thức bóng bẩy, trẻ trung và có giá tốt so với cấu hình. Bảo hành một năm.

HP Envy (laptop cao cấp)

HP Envy hiện gồm 4 dòng máy tính xách tay đa phương tiện hàng đầu của HP:

  • HP Envy 14 series
  • HP Envy 14 Beats Edition series
  • HP Envy 17 series
  • HP Envy 17 3D series

HP Envy 14

Các sản phẩm trong dòng này có màn hình 14 hoặc 17.3 inch, với thiết kế là sự kết hợp mạnh mẽ của phong cách và giải trí. Mỗi chiếc máy được thiết kế với một hoa văn riêng và luôn tích hợp hệ thống âm thanh Beats Audio. Tùy thuộc vào từng hệ thống, mỗi chiếc Envy sẽ có thêm một số tùy chọn riêng, như card đồ họa rời ATI cho video, một bộ tai nghe Beats hoặc màn hình 3D (HP Envy 17).

HP Essentials (laptop cho doanh nghiệp nhỏ)

Những chiếc laptop thuộc họ HP Essentials được hướng tới các doanh nghiệp nhỏ và vừa không cần nhiều sức mạnh tính toán. Nhiều máy tính xách tay thuộc dòng này chỉ trang bị những CPU khá rẻ tiền như Intel Pentium T4500 hoặc AMD PhenomII.

Dòng Essential bao gồm: chiếc Essential 3105m là loại 11.6 inch và bộ xử lý AMD E-350 hiện đại, còn loạt máy Essential 600 series cung cấp một số máy 15.6 inch trang bị các vi xử lý Intel Celeron, Core 2 Duo, Pentium hoặc một số tùy chọn vi xử lý AMD cấp thấp.

HP TouchSmart (laptop gia đình)

Chỉ có một mẫu máy tính trong dòng sản phẩm này là TouchSmart tm2t. Đây thực chất là máy tính bảng 12.1 inch nhấn mạnh về giải trí. Nó có cổng HDMI, âm thanh Dolby kỹ thuật số và loa Altec Lansing.

HP ProBook (laptop doanh nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa)

Những chiếc laptop HP ProBook đáp ứng nhu cầu của hầu như mọi người dùng với mục đích công việc, từ nhân viên bán hàng hay phải di chuyển, cho đến những người kinh doanh bất động sản, những người cần tới chiếc máy tính mỏng nhẹ và di động như 4420s, 4520s, hoặc những model cho các kỹ sư và nhà thiết kế với yêu cầu màn hình lớn và hiệu suất lớn hơn, như model 17-inch 4720s có sử dụng một card đồ họa rời ATI Radeon HD.

HP còn trang bị cho dòng máy này phần mềm TPM giúp mã hóa tập tin quan trọng và đọc dấu vân tay để khóa máy trong trường hợp máy tính lạc vào tay kẻ xấu.

HP Probook 4411s

HP Elitebook (laptop doanh nhân, doanh nghiệp lớn)

Pha trộn giữa sức mạnh xử lý và năng suất với các tính năng của máy tính doanh nhân, các dòng sản phẩm Elitebook bao gồm các kích cỡ màn hình 12.1, 14 và 15 inch. Các hệ thống này cũng có độ bền cao, được thiết kế để đáp ứng các thông số kỹ thuật quân sự về độ chắc chắn. Gần như mọi chiếc Elitebook đều bao gồm touchpad đa điểm và sử dụng vi xử lý Intel thế hệ 1 hoặc 2.

Dòng Elitebook cũng bao gồm một tập hợp con của các máy trạm di động với những thông số kỹ thuật hàng đầu hướng tới những người dùng có nghề nghiệp sáng tạo (thiết kế, biên tập phim), trang bị đầy đủ các tính năng cao cấp. Những chiếc máy trạm này có các kích cỡ màn hình 14 – 15.6 và 17-inch, có bộ khung máy chắc chắn hơn, đồ họa Nvidia, và bàn phím chống tràn. Tất cả được bảo hành ba năm.

Ngoài ra, nếu liệt kê theo kích cỡ màn hình thì hiện laptop HP có những dòng sau:

  • 17.3 inch : ENVY 17 3D / ENVY 17 / dv7t / G72t / g7
  • 15.6 inch : Compaq CQ62z, / HDX16t / dv6t / dv6z / G62t / G62m / g6
  • 14.5 inch : ENVY 14
  • 14.1 inch : dv4tse / dv4t
  • 14.0 inch : dm4t / dm4x / G4t
  • 13.3 inch : dm3t / Voodoo Envy 133
  • 12.1 inch : tm2t
  • 11.6 inch : dm1z
  • 10.1 inch : HP Mini 210 / HP Mini 110 Mi / HP Mini 110 XP /Mini 1000 Vivienne Tam

Một số model cũ hơn (sản xuất từ 2010 trở về trước):

  • 20.1 inch : HDX9000
  • 18.4 inch : HDX18t / dv8t
  • 17.0 inch : dv7 / g70t / dv9000 / dv8000 / zd8000 / zd7000 / dv9700
  • 15.6 inch : Compaq CQ60 / dv6zae (Artist Edition 2) / G60t
  • 15.4 inch : dv5 / dv6500tse (Special Edition) / dv6000 / dv5000 / dv4000 / zv6000 / zv5000 / zx5000 / ze5000 / ze4000 / zt3000
  • 15.0 inch : ze2000 / ze1000 / zt1000
  • 14.3 inch : HP Pavilion dv 1658
  • 14.1 inch : dv4z / dv2800tae (Artist Edition) / dv2500tse (Special Edition) / dv2000 / dv1000
  • 13.3 inch : dv3t / dv3z / dv3500t
  • 12.1 inch : TouchSmart tx2z / dv2z / tx1000z tablet PC / tx2000z Tablet PC / tx2500z Tablet PC
  • 10.1 inch : Mini 1000 Mi / Mini 1000 XP / Mini 1000 Mobile Broadband Wireless
  • 8.9 inch : Mini 1000 Mi / Mini 1000 XP / Mini 1000 Mobile Broadband Wireless

Ý nghĩa các con số trong tên model laptop HP:

Kích thước màn hình: Trong dòng Pavilion, con số duy nhất tương ứng với chữ số thứ hai của kích thước màn hình. Ví dụ Dm1z nghĩa là màn hình 11.1 inch, dv3 là laptop 13 inch, dv4 là laptop 14 inch. Trong một số trường hợp, con số này đại diện cho kích thước ước tính của màn hình. Ví dụ, dv5t có một màn hình hiển thị 14.5-inch, như vậy số 5 này cho thấy máy được xếp vào dòng laptop 15-inch. Các chữ cái và số phía sau trong tên máy biểu thị cấu hình máy, thường thì số lớn hơn cho biết cấu hình máy cao hơn, mặc dù vẫn có ngoại lệ.

Với dòng Compaq Presario, chữ cái đầu tiên cũng biểu thị kích thước màn hình, ví dụ CQ35, CQ40, các số còn lại cũng biểu thị cấu hình cao hay thấp.

Với các dòng laptop doanh nhân, quy tắc đặt tên cũng tương tự. Chẳng hạn với dòng Elitebook, số đầu tiên là kích thước màn hình, trong đó 2 là dòng laptop mỏng nhẹ có màn hình 12.1 inch, số 6 có trong tên các laptop có màn hình từ 14.1-15.4 inch, số 8 dành cho những laptop cấu hình cao và kích cỡ lớn từ 15.4-17.1 inch. Con số thứ hai trong tên model cho biết thứ hạng của máy, số 5 là dòng cấp thấp (low-end), số 7 là trung cấp (middle-end), số 9 là cao cấp (high-end). Chữ cái cuối cùng, s là standard – cấu hình tiêu chuẩn, b là business – cấu hình doanh nhân, p là professional – cấu hình chuyên nghiệp. Ngoại lệ cho quy tắc này là Elitebook 8440w và 8460p đều có màn hình 14-inch và đều thuộc dòng cao cấp.

Bộ xử lý: Trong dòng Pavilion, chữ cái cuối cùng đề cập đến bộ xử lý Intel (t) hoặc bộ xử lý AMD (z). Nghĩa là, nếu bạn thấy một chiếc Pavilion có ký hiệu là chữ cái "t" ở cuối thì model đó sử dụng vi xử lý Intel, còn nếu dùng chữ cái "z" thì là vi xử lý AMD. Ngoài ra, nếu thấy chữ cái "w" thì có nghĩa chiếc máy đó có tính năng của một máy trạm di động, còn "p" có nghĩa là nó không phải là một máy trạm.

Với dòng Compaq Presario, thông thường luôn có 2 chữ cái nằm ở cuối tên một model, ví dụ TU, TX, AU, AX…, trong đó chữ cái T nghĩa là laptop sử dụng vi xử lý Intel, A nghĩa là laptop dùng vi xử lý AMD, chữ cái thứ hai U nghĩa là laptop có card đồ họa tích hợp, còn X là laptop có card đồ họa rời.

Trong một số trường hợp đặc biệt, bạn có thể thấy các đuôi sau:

  • ae : Artist Edition (Artist Edition Imprint)
  • bw : Broadband Wireless Series
  • sb : Small Business Series
  • se : Special Edition ("Intensity" dv4tse, "Renewal" dv5tse, Special Edition Imprint)

Hoặc một số đuôi biểu thị vùng hoặc quốc gia mà sản phẩm được bán:

  • us : United States
  • ca : Canada
  • la : Latin America
  • br : Brazil
  • ea / ee : Europe / Middle East
  • sc : Scandinavia
  • au / ax : Asia / Australia - AMD Processor
  • tu / tx : Asia / Australia - Intel Processor
  • ap : Asia Pacific

Cảm nhận của người dùng về Laptop HP

"Nói chung HP dùng cũng ngon, loa tốt, vỏ nhôm ngon." - bạn Đức chia sẻ

"Dòng này dùng bền à bạn, trước em dùng máy bàn, giờ muốn đổi sang con lap dùng cho tiện" - bạn Thảo chia sẻ

"Mình cũng dùng còn HP Probook 4431s, mua bên Mediamart dùng tốt lắm. Mấy năm rùi vẫn chưa bị sao" - bạn Hoa chia sẻ

"Em thích HP lắm nhưng đang băn khoăn về dòng thôi" - bạn Hoa chia sẻ

"Dùng ngon lành đến giờ, có khóa vân tay nữa, xài đã lắm, không than phiền gì cả, rất hài lòng với sự lựa chọn" - bạn Lan chia sẻ

Mua laptop hp core i5 ở đâu

Mua bán laptop HP Core i5 tại muabannhanh.com. Xem ngay: Laptop HP Core i5

Nguồn: http://muabannhanhlaptop.com/laptop-hp-core-i5/177

Tags: Laptop hp core i5, bán Laptop hp core i5, mua bán Laptop hp core i5, bán Laptop hp core i5 giá tốt, bán Laptop hp giá tốt, Laptop hp giá rẻ, bán Laptop hp uy tín
DichVuTongDai.com / Chọn mua hàng hóa
No avatar
Đăng bởi minhthien
Tham gia 23/07/2015
Cấp độ Administrator
Bài viết 95/95
-->